en vi
logo

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do – Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số .... /QĐ-CĐNCNNLNB, ngày ... tháng .. năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ)

Tên nghề: Công nghệ ô tô

Mã nghề: 5510216

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo: 02 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người học có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo nghề đào tạo ở trình độ Trung cấp; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe phù hợp với nghề công nghệ ô tô nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố an ninh quốc phòng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

*Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Có kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Điện kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai lắp ghép và Đo lường, Tin học, Tiếng Anh để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức thức chuyên môn nghề Sửa chữa ô tô.

+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, của ô tô và xe máy.

+ Có kiến thức về qui trình và phương pháp tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng thông thường của động cơ và ô tô.

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được việc tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng của động cơ và ô tô.

+ Kiểm định được chất lượng động cơ, hệ thống phanh và khí xả của ô tô.

* Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh.

+ Có lập trường quan điểm của giai cấp công nhân, biết thừa kế và phát huy truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Khiêm tốn giản dị, lối sống trong sạch lành mạnh. Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc.

+ Tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khỏe để lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp.

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

HS-SV tốt nghiệp nghề này có thể đảm nhận công việc như sau :

- Khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ;

-  Vị trí vận hành, giám sát sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô-máy  động lực;

-  Vị trí điều hành, giám sát tại các cơ sở sửa chữa ô tô-máy động lực;

-  Vị trí kiểm định tại các trạm đăng kiểm ô tô;

-  Vị trí kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, máy động lực, phụ tùng.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 31

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 87 Tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 285 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1635 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 510 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1125 giờ

3. Nội dung chương trình:

Mã MH/MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín

chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực

hành

Thi/Kiểm tra

I

Các môn học chung

14

285

125

139

21

MH 01

Chính trị

2

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật

1

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

6

120

47

65

8

MH 05

Tin học

1

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ

3

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

 

 

 

 

 

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

14

240

150

76

14

 

MH 07

Điện kỹ thuật

2

30

24

4

2

 

MH 08

Cơ ứng dụng

2

30

24

4

2

 

MH 09

Vật liệu học

2

30

24

4

2

 

MH 10

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2

30

24

4

2

 

MH 11

Vẽ kỹ thuật

2

30

24

4

2

 

MH 12

An toàn lao động

2

30

15

13

2

 

MH 13

Thực hành Nguội cơ bản

2

45

15

28

2

 

MH 14

Thực hành Hàn cơ bản

2

45

15

28

2

 

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

59

1395

360

983

52

 

MĐ 15

Kỹ thuật chung về ô tô

4

75

30

41

4

 

MĐ 16

Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ

5

120

30

86

4

 

MĐ 17

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí

3

75

15

56

4

 

MĐ 18

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát

3

75

15

56

4

 

MĐ 19

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

5

120

30

86

4

 

MĐ 20

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

3

75

15

56

4

 

MĐ 21

Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô

5

120

30

86

4

 

MĐ 22

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực

5

120

30

86

4

 

MĐ 23

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển

3

60

15

43

2

 

MĐ 24

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái

3

60

15

43

2

 

MĐ 25

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh

3

75

15

56

4

 

MĐ 26

Thực hành mạch điện cơ bản

2

45

15

28

2

 

MĐ 27

Kỹ thuật lái ô tô

3

60

15

43

2

 

MĐ 28

Công nghệ phục hồi chi tiết trong sửa chữa    ô tô

2

45

15

28

2

 

MĐ 29

Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô - xe máy

3

60

15

43

2

 

MĐ 30

Kiểm tra và sửa chữa PAN ô tô

2

45

15

28

2

 

MĐ 31

Thực tập tốt nghiệp

3

135

30

105

 

 

Tổng cộng

87

1920

635

1198

87

 

                     

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

- Hình thức kiểm tra: Thi viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra: 

+ Lý thuyết: Không quá 120 phút.

+ Thực hành: Không quá 8 giờ.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Đối với đào tạo theo niên chế:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng theo quy định của trường.

- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải thi làm điều kiện xét tốt nghiệp.

+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của trường.

 

 

Bình Dương, ngày    tháng    năm 2018

            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

KHOA CƠ KHÍ - ĐỘNG LỰC
Địa Chỉ: Số 456 QL IK, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0274 3 739 271    hoặc thầy Lê Quang Trung (Trưởng khoa) 0913 791 846

Đang online : 5

Hôm nay : 4

Trong tháng : 308

Tổng truy cập : 79872

Copyright © 2017 Bản quyền thuộc về Trường Cao đẳng Công Nghệ Và Nông Lâm Nam Bộ Thiết kế bởi webmoi.vn